Tiếng Việt
English
Search
“CHUẨN MỰC - SÁNG TẠO - TIÊN PHONG”
Bộ môn Bản đồ
Các bài báo

1)        Nguyễn Ngọc Ánh và Phạm Ngọc Hồ, Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường đất và ứng dụng để thành lập bản đồ hiện trạng môi trường đất tỉnh Hoà Bình, Tạp chí Địa chính: ISSN: 0866 - 7705, số 5 (2006), 17 - 23.

2)        Nguyễn Ngọc Ánh, Ứng dụng hệ thống ArcGIS để thành lập bản đồ hiện trạng môi trường đất, thí điểm ở Hoà Bình, Tạp chí Khoa học ĐHSP (2006), ISSN: 0868 - 3719, 383 - 390.

3)        Nguyễn Ngọc Ánh, Cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ thành lập bản đồ chuyên đề, Tạp chí Khoa học ĐHSP (2009), ISSN 0868 - 3719, 74 - 80.

4)        Nguyễn Ngọc Ánh, Cơ sở khoa học để xác định hệ thống nội dung bản đồ môi trường đất cấp tỉnh, Tạp chí Khoa học ĐHSP, Vol. 56, No3 (2011), ISSN 0868 - 3719, 142 - 150.

5)        Nguyễn Ngọc Ánh, Phân tích chất lượng môi trường đất tỉnh Hải Dương và các đề xuất sử dụng hợp lí cây trồng, Tạp chí Kinh tế Sinh thái, số 40 (2011), ISSN 1859 - 2317, 61 - 68.

6)        Lâm Quang Dốc, Xây dựng và sử dụng hệ thống bản đồ giáo khoa theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học địa lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường phổ thông, Tạp chí Khoa học ĐHSP (2008).

7)        Lâm Quang Dốc, Xây dựng hệ thống đồ dùng dạy học nhằm biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo ở khoa Địa lí, trường ĐHSP, Tạp chí Thiết bị giáo dục (2009).

8)        Lâm Quang Dốc và Thiều Thị Hà, Rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 qua các bài thực hành chính khoá, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 48 (2009), 102 - 107.

9)        Lâm Quang Dốc và Nguyễn Thuỳ Nga, Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bảng biểu trong dạy học Địa lí 10, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 56 (2010), 53 - 60.

10)    Lâm Quang Dốc, Vận dụng tốt mối quan hệ giữa nội dung - phương pháp - phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học Địa lí, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 63 (2010), 78 - 83.

11)    Lâm Quang Dốc, Mối quan hệ giữa hệ thống kiến thức bản đồ với hệ thống kiến thức Địa lí 9 và ý nghĩa của nó trong phương pháp dạy học tích cực, Tạp chí Khoa học ĐHSP (2005).

12)    Nguyễn Minh Ngọc, Nghiên cứu hiện trạng phát triển ngành kinh tế thủy sản huyện Vân Đồn ứng dụng công nghệ GIS, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 23 kì 1 (2009), 16 - 19.

13)    Nguyễn Minh Ngọc, Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế thủy sản huyện Vân Đồn ứng dụng công nghệ GIS, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 23 (85) kì 1 (2009), 16 - 19.

14)    Nguyễn Minh Ngọc, Xác định cấu trúc nội dung mô hình cơ sở dữ liệu cho bản đồ giáo khoa địa lí, Tạp chí Khoa học Công nghệ và Kinh tế Thủy sản (2008), 45 - 48.


Các báo cáo đăng tại hội nghị, hội thảo trong nước

  1. Nguyễn Ngọc Ánh, Ứng dụng hệ thống Arc GIS để thành lập bản đồ hiện trạng môi trường đất, thí điểm ở tỉnh Hoà Bình, Kỉ yếu Hội thảo Nghiên cứu khoa học và đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy địa lí (2006), 383 - 390.
  2. Nguyễn Ngọc Ánh, Đánh giá chất lượng môi trường đất tỉnh Hải Dương nhằm kiểm soát, khai thác và bảo vệ môi trường, Kỉ yếu Hội nghị khoa học Cán bộ trẻ, khoa Địa lí (2010), 103 - 109.
  3. Nguyễn Phương Thảo, Ứng phó với biến đổi khí hậu - Tư duy toàn cầu, hành động địa phương, Kỉ yếu Hội thảo khoa học Giáo dục biến đổi khí hậu: kinh nghiệm từ châu Âu và Việt Nam (2010), 38 - 41.
  4. Nguyễn Phương Thảo, Đặc điểm phân bố tài nguyên du lịch thành phố Hà Nội, Kỉ yếu Hội thảo khoa học của cán bộ trẻ trường ĐHSP Hà Nội, lần thứ III (2010), 215 - 224.
  5. Nguyễn Phương Thảo, Khả năng thể hiện của phương pháp Cartodiagram trong tập Atlas địa lí Việt Nam, Kỉ yếu Hội thảo khoa học cán bộ trẻ các trường đại học sư phạm toàn quốc, lần thứ nhất (2011), 121 - 127.
  6. Nguyễn Tú Linh, Tính hàng hoá của trang trại nước ta dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, Tạp chí khoa Địa lí - 50 năm xây dựng và phát triển (2006), 203 - 208.
      7.   Nguyễn Tú Linh, Sử dụng sơ đồ trong việc hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí 12 - THPT, Hội thảo khoa học cán bộ trẻ các trường Sư phạm toàn quốc (2011).
Giáo trình, Sách tham khảo, Chuyên khảo, Chuyên đề

Giáo trình

1)        Lâm Quang Dốc, Bản đồ giáo khoa (giáo trình Sau đại học), NXB Đại học Sư phạm, 2009.

2)        Lâm Quang Dốc, Bản đồ học (dùng cho Cao đẳng sư phạm), NXB Đại học Sư phạm, 2008.

3)        Lâm Quang Dốc (đồng chủ biên), Bản đồ học đại cương (sách dùng cho sinh viên địa lí theo chương trình mới). NXB Đại học Sư phạm, 2005.

4)        Lâm Quang Dốc, Thành lập bản đồ kinh tế - xã hội (giáo trình Sau đại học), NXB Đại học Sư phạm, 2008.

5)        Lê Huỳnh, Giáo trình Giáo dục dân số - môi trường và giảng dạy địa lí địa phương, NXB Đại học Sư phạm, 2005.

 

Sách tham khảo, chuyên khảo


1)        Lâm Quang Dốc, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 10 (sách dùng cho giáo viên), NXB Giáo dục, 2007.

2)        Lâm Quang Dốc (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 10 (sách dùng cho giáo viên), NXB Đại học
Sư phạm, 2011.

3)        Lâm Quang Dốc (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 11 (sách dùng cho giáo viên), NXB Đại học
Sư phạm, 2011.

4)        Lâm Quang Dốc (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 12 (sách dùng cho giáo viên), NXB Đại học
Sư phạm, 2011.

5)        Lâm Quang Dốc, Hướng dẫn sử dụng Át lát địa lí Việt Nam (sách dùng cho giáo viên), NXB Đại học Sư phạm, 2006.

6)        Lâm Quang Dốc (chủ trì), Địa lí Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm, 2011.

7)        Lâm Quang Dốc, Hướng dẫn sử dụng bản đồ, lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí phổ thông, NXB Giáo dục, 2006.

8)        Lâm Quang Dốc (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng Át lát địa lí Việt Nam theo hướng dạy học tích cực, NXB Đại học Sư phạm, 2008.

9)        Lâm Quang Dốc, Từ điển phổ thông (dùng cho học sinh, sinh viên), NXB Giáo dục, 2011.

10)    Lâm Quang Dốc, Ngôn ngữ bản đồ (Những vấn đề cơ bản), NXB Đại học Sư phạm, 2011.

11)    Lê Huỳnh (đồng tác giả), Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam,
tập 5: Các tỉnh thành phố vùng Nam Trung Bộ
, NXB Giáo dục, 2006.

12)    Lê Huỳnh (đồng tác giả), Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam,
tập 6: Các tỉnh thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long
, NXB Giáo dục, 2006.

13)    Lê Huỳnh (đồng tác giả), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông chu kì III, (2004 - 2007), NXB Đại học Sư phạm, năm 2006.

14)    Lê Huỳnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ và nnk, Atlas địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục, 2006 - 2009.

15)    Lê Huỳnh (đồng tác giả), Tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương, NXB Giáo dục, 2008.

16)    Lê Huỳnh (đồng tác giả), Tập bản đồ địa lí phổ thông cơ sở, NXB Giáo dục, 2009.

17)    Lê Huỳnh, 55 tờ bản đồ giáo khoa treo tường địa lí và 20 tờ bản đồ lịch sử, Công ty Bản đồ và tranh ảnh Giáo dục.

18)    Lê Huỳnh (tham gia), Việt Nam các tỉnh và thành phố, NXB Giáo dục, 2010.
Các đề tài nghiên cứu khoa học

1)        Nguyễn Ngọc Ánh, Xây dựng cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ địa lí địa phương tổng hợp các tỉnh đồng bằng sông Hồng, trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại khoa Địa lí - Đại học Sư phạm Hà Nội, Thí điểm tại Hải Dương, đề tài cấp Trường, SPHN -7-124, (nghiệm thu 2008).

2)        Nguyễn Ngọc Ánh (chủ trì), Nguyễn Phương Thảo (tham gia), Đánh giá chất lượng môi trường đất tỉnh Hải Dương phục vụ công tác quy hoạch, quản lí và bảo vệ môi trường, đề tài cấp trường, SPHN 09 (nghiệm thu 2010).

3)        Lâm Quang Dốc (chủ trì), Nguyễn Ngọc Ánh (tham gia), Kiều Văn Hoan (tham gia), Nguyễn Minh Ngọc (tham gia), Thành lập xêri bản đồ năng lượng Việt Nam phục vụ dạy học phần năng lượng ở khoa địa lí trường ĐHSP Hà Nội, đề tài cấp Bộ, B2004 - 75 - 108 (nghiệm thu 2006).

4)        Lâm Quang Dốc (chủ trì), Nguyễn Ngọc Ánh (tham gia), Nguyễn Tú Linh (tham gia), Biên tập xêri bản đồ địa lí tự nhiên thế giới phục vụ dạy học chương trình địa lí tự nhiên đại cương ở các trường đại học và cao đẳng sư phạm Việt Nam, đề tài cấp Bộ, B2006 - 17 - 22 (nghiệm thu 2008).

5)        Lâm Quang Dốc (chủ trì), Nguyễn Tú Linh (tham gia), Biên tập xêri bản đồ kinh tế - xã hội phục vụ dạy học dạy học chương trình Địa lí kinh tế đại cương ở các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm Việt Nam, đề tài cấp Bộ, B2008 - 17 - 142 (nghiệm thu 2009).

6)        Lê Huỳnh (tham gia), Xây dựng hoàn thiện hệ thống kí hiệu thống nhất cho các bản đồ giáo khoa treo tường phục vụ giảng dạy và học tập địa lí ở PTTH Việt Nam, đề tài cấp NXB, N01 - 62 - 02 (nghiệm thu 2006).

7)        Lê Huỳnh, Vận dụng ngôn ngữ bản đồ trong việc xây dựng hệ thống kí hiệu thống nhất cho các bản đồ giáo khoa treo tường địa lí ở Việt Nam, đề tài cấp Bộ, B2000 - 75 - 36).

8)        Lê Huỳnh, Xây dựng Atlas giáo khoa Địa lí Việt Nam phục vụ giảng dạy và học tập ở trường phổ thông, đề tài cấp Bộ, B2002 - 75 - 30 (nghiệm thu 2004).

9)        Lê Huỳnh (chủ trì), Nguyễn Ngọc Ánh (tham gia), Thiết kế và lựa chọn lưới chiếu cho các bản đồ trong Sách giáo khoa địa lí trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng Sách giáo khoa mới, đề tài cấp Bộ, B2004 - 75 - 144 (nghiệm thu 2006).

10)    Lê Huỳnh (chủ trì), Nguyễn Ngọc Ánh (tham gia), Xây dựng atlas giáo khoa địa lí tự nhiên đại cương phục vụ giảng dạy và học tập ở các trường phổ thông Việt Nam, đề tài cấp Bộ, B2008 - 17 - 141 (nghiệm thu 2010).

11)    Nguyễn Minh Ngọc, Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ dạng số phục vụ giảng dạy trên cơ sở phần mềm Mapinfo và Microsoft Excel, đề tài cấp Bộ, B2007 - 17 - 84 (nghiệm thu 2009).